Banner

MYCOBACTERRIUM TUBERCULOSIS KHÁNG THUỐC HÀNG MỘT MÔI TRƯỜNG ĐẶC

(Cập nhật: 27/11/2017)

MYCOBACTERRIUM TUBERCULOSIS KHÁNG THUỐC HÀNG MỘT MÔI TRƯỜNG ĐẶC

I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ

1. Mục đích

Xác định mức độ đề kháng của Mycobacterium tuberculosis với các kháng thuốc hàng 1 trên môi trường đặc.

2. Nguyên lý

Huyền dịch M. tuberculosis được pha loãng bậc hai và cấy vào môi trường không thuốc và môi trường có thuốc lao theo nồng độ xác định. Tính tỉ lệ phần trăm giữa số lượng khuẩn lạc mọc trên môi trường có thuốc và môi trường không có thuốc. Xác định sự kháng của M. tuberculosis với từng loại thuốc bằng cách so tỉ lệ trên với ngưỡng kháng: Nếu trên hoặc bằng ngưỡng là vi khuẩn lao kháng thuốc; dưới ngưỡng là vi khuẩn lao nhạy cảm.

II. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh.

- Người nhận định và phê duyệt kết quả: Trưởng khoa, phó khoa, Cán bộ có trình độ đại học trở lên

- Cán bộ quản lý chất lượng, tổ trưởng chuyên môn chịu trách nhiệm giám sát việc tuân thủ quy trình.

2. Phương tiện, hóa chất: Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương.

2.1 Trang thiết bị

Tủ an toàn sinh học cấp 2

Máy lắc

Tủ lạnh

Cân

Đồng hồ phút.

Nồi hấp

Tủ ấm hoặc buồng ấm (35 - 380C)

-        Pipet tự động loại 20-100        l

2.2 Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm)

STT

Chi phí hóa chất, vật tư tiêu hao

Đơn vị

Số lượng

I

Hoá chất

 

 

1

KH2PO4

gam

0,100

2

MgSO4

gam

0,010

3

MgCitrat

gam

0,025

4

Asparagin

gam

0,150

5

Glyxerol

ml

0,500

6

Malachite

gam

0,020

7

Trứng gà

quả

1,000

8

Cồn 700

ml

70,000

9

Nước cất

ml

65,000

10

INH

g

0,0005

11

RIF

g

0,0005

12

SM

g

0,0006

13

EMB

g

0,0005

14

PNB

g

0,0025

15

Dimethylformamide

ml

0,010

16

Propylenglycol

ml

0,100

17

Presept

viên

0,050

18

Microshiel

ml

1,000

19

Mcfarland số 1

ống

0,001

20

Chủng chuẩn quốc tế H37 Rv

ống

0,001

II

Vật tư tiêu hao

 

 

21

Tuýp nhựa vô trùng loại 15 ml

cái

2,500

22

Đầu côn nhựa loại 0,1ml

cái

2,000

23

Tuýp thủy tinh trung tính nút xoáy

cái

0,300

24

Bông thấm nước

gam

0,500

25

Bi thủy tinh 3 mm

viên

5,000

26

Bô can

cái

0,010

27

Găng tay

đôi

0,200

28

Túi nilon loại 2 lớp chịu nhiệt hấp

cái

0,050

29

Túi rác vàng hủy vật liệu lây nhiễm

cái

0,020

30

Thùng rác có nắp

cái

0,001

31

Thùng vận chuyển vật liệu lây nhiễm

cái

0,001

32

Gạc lọc

mét

0,030

 

 

3. Bệnh phẩm

Chủng đã định danh vi khuẩn lao.

4. Phiếu xét nghiệm

Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu.

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên.

1. Chuẩn bị môi trường dụng cụ

Tiến hành kỹ thuật

Xử lý vật liệu lây nhiễm

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

-                     Kiểm tra ngoại nhiễm: sau 24 - 48 giờ

-                     Kiểm tra sau 72 giờ: mặt môi trường khô, xoáy nắp tuýp tránh bay hơi làm khô môi trường

-                     Theo dõi trong vòng 6 tuần

-                     Đọc kết quả KSĐ 2 lần sau 4 tuần và sau 6 tuần

-                     Đánh giá kết quả như kỹ thuật cấy

Đọc kết quả cấy

Nhận định kết quả cấy

Không thấy khuẩn lạc

Âm tính

1 - 19 khuẩn lạc

Dương tính: số khuẩn lạc

20 - 100 khuẩn lạc

(ước tính khuẩn lạc mọc 1/3 bề mặt môi trường)

Dương tính: 1 +

100 - 200 khuẩn lạc

(ước tính khuẩn lạc mọc ½ bề mặt môi trường)

Dương tính: 2 +

200 - 500 khuẩn lạc

(ước tính khuẩn lạc mọc 2/3 bề mặt môi trường)

Dương tính: 3 +

> 500 khuẩn lạc

(ước tính khuẩn lạc phủ kín toàn bộ bề mặt môi

trường)

Dương tính: 4 +

Nhiễm vi khuẩn hoặc nấm

Ngoại nhiễm

 

So sánh kết quả vi khuẩn lao mọc giữa ống chứng và ống có thuốc, so với ngưỡng kháng < 1% là nhạy cảm, >=1% là kháng thuốc.

V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

-                     Khi làm KSĐ, chọn các ống môi trường đều nhau, sản xuất cùng lô cho 1 chủng

-                     Xếp dụng cụ, để trống vị trí đầu khi thao tác có ô trống tránh nhầm lẫn.

-                     Gặt chủng hạn chế lẫn môi trường

-                     Bảo quản chủng ở nhiệt độ2- 80C qua đêm nghiền tan dễ dàng hơn

-                     Lau pipet bằng bông cồn 700 sau khi cấy mỗi chủng

-                     Kiểm tra lượng huyền dịch đủ 0,1 ml mỗi lần hút

-                     Thường xuyên theo dõi ủ ấm, phát hiện loại bỏ ngoại nhiễm, làm lại kịp thời.

-                     Vi khuẩn mọc trên ống LJ - PNB, kiểm tra lại kết quả định danh.

-                     Làm lại kháng sinh đồ sớm nhất có thể trong các trường hợp sau:

-                      Vi khuẩn không mọc trên tuýp chứng

-                      Số lượng khuẩn lạc trên tuýp chứng ở nồng độ 10 -2< 200 khuẩn lạc (mức độ < 2+), tuýp chứng ở nồng độ 10-4 không mọc.

-                      Tỷ lệ kháng xấp xỉ ngưỡng kháng.

-                     Ngoại nhiễm

(Lượt đọc: 517)

Tin tức liên quan

  • Cấp cứu 115
  • Đường dây nóng
  • 5 nhiệm vụ trọng tâm 2019
  • Học tập làm theo lời bác
  • Chương trình mục tiêu quốc gia
  • Đại hội đảng
  • Lịch công tác
  • Hình ảnh hoạt động
  • Câu lạc bộ Tim mạch
  • Câu lạc bộ Tiểu đường
  • Câu lạc bộ Hen - COPD
  • Liên kết web
    • Bộ Y Tế
    • Báo Quảng Ninh
    • Sở Y tế Quảng Ninh
    • Báo cáo hoạt động khám chữa bệnh
    • Bệnh viện Bãi Cháy
    • Bệnh viện Sản nhi Quảng Ninh
    • CDC
    • Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm
    • Bệnh viện Cẩm phả
    • Bệnh viện Đa khoa khuc vực Cẩm phả
    • Bệnh viện Lao và phổi
    • Bệnh viện Phục hồi chức năng Quảng Ninh
    • Bệnh viện Việt Nam Thụy Điển Uông Bí
    • Bệnh viện Y dược cổ truyền Quảng Ninh
    • Trung tâm y tế Hạ Long
    • Trung tâm Y tế huyện Ba Chẽ
    • Trung tâm Y tế huyện Bình Liêu
    • Trung tâm Y tế huyện Đầm Hà
    • Trung tâm Y tế huyện Hải Hà
    • Trung tâm Y tế huyện Hoành Bồ
    • Trung tâm Y tế huyện Tiên Yên
    • Trung tâm Y tế huyện Vân Đồn
    • Trung tâm Y tế Thành phố Cẩm Phả
    • Trung tâm Y tế Thành phố Móng Cái
    • Trung tâm Y tế Thành phố Uông Bí
    • Trung tâm Y tế thị xã Đông Triều
    • Trung tâm Y tế thị xã Quảng Yên
    • Bệnh viện 108
    • Trung tâm DI & ADR quốc gia
    • Bệnh viện Bạch Mai
    • Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ
    • Bệnh viện Việt Đức
    • Sở Y tế tỉnh Phú Thọ