Banner

PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TRẬT KHỚP HÁNG

PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TRẬT KHỚP HÁNG

I.   ĐẠICƯƠNG

Trật khớp háng ít gặp, chiếm dƣới 5% tổng số về trật khớp. Tỷ lệ nam nữ là 5/1. Khớp háng là khớp chỏm cầu, lớn nhất nằm sâu trong cơ thể nên rất  vững, phía trước và phía sau có các cột xương chậu nằm hở quanh hõm, các cột này rất khoẻ nên lực chấn thương phải mạnh mơí gây trậtkhớp.

-   Khi chỏm xương đùi bị trật khỏi ổ cối khớp háng, thúc vỡ bờ sau trên ổ chảo, gây tổn thương thần kinh hông to, trật ra trước còn làm tổn thương thần kinh đùibịt

-   Khi trật khớp hay có các di chứngmuộn:

+ Hoại tử chỏmxương đùi vô mạch

+ Viêm quanh khớp háng sau chấn thương

-Phân loại trật khớp háng: theo Stewart có 2 cách phân loại

+ Theo kiểu trật:

*   Trật rasau

*   Trật ratrước

*   Trậttrungtâm:hõmkhớpxươngchậuvỡ,chỏmlúnsâuvàođáyhõm.

+ Theo độ nặng:

*   Độ 1: Trật đơn thuần, hõm khớp lànhtính

*   Độ 2: Hõm khớp sứt hay vỡ mảnh nhỏ, cònvững

*Độ 3: Hõm khớp vỡ miếng to, nắn vào dễ, khớp không vững, dễ bật ra nắn ngay trước khi điều trị các tổn thương khác.Cần nắn vào sớm trước 12 giờ. Nêú nắn không đạt thì mổ đặt lại khớp, hoặc trong trường hợp bệnh nhân đến muộn, trật quá 21 ngày, sẹo xơ chắc cần mổ đặt lại khớp. Gãy chỏm hay gãy cổ xương đùi, mổ kết hợp xương.Trong trường hợp vỡ hõm khớp, trật khớp háng trung tâm: Điều trị bảo tồn khi:

- Gãy hõm khớp không di lệch hay lệch ít

- Gãy lệch ở nơi ít quantrọng

       - Có bệnh nội khoa cần điểutrị

    - Cóvếtthươngnhiễmtrùngnơidựkiếnmổ.

    - Ngườigiàloãngxương.

      - Gãy hõm khớp, chỏm bị chồi vào tiểu khung mức độ nhẹ Điều trị phẫu thuậtkhi:

     - Nắnchỉnhhìnhthấtbại,đườnggãyquakhớpcòndilệch

   - Có mảnh kẹt vào khekhớp

     - Có nhiều thƣơng tổn cần cho dậysớm

     - Chỏmlệchvàosâutrongxươngchậu:phẫuthuậtđặtlaịkhớpvàvisổ

II.   CHẨNĐOÁN

1.  Các công việc chẩnđoán

1.1.  Hỏibệnh

Người bệnh trật khớp háng đau dữ dội trong khớp và mất vận động chủ

động. Các động tác thụ động rất hạn chế vì đau, động tác nhẹ nhàng không đau cho ta phân biệt với gãy xƣơng, nhất là triệu chứng gõ dồn khẽ.

1.2.   Khám lâm sàng: Bị trật khớp luôn có dấu hiệu kháng cự đàn hồi (dấu hiệu lò xo), nói chungcó các dấuhiệu:

+ Trật ra sau: đùi khép

+ Trật ra trước: đùi dạng

+ Trật lên trên: đùi gấp nhẹ

+ Trật xuống dưới: đùi gấpnhiều

Có kèm gãy cổ, gãy thân xương đùi thì lâm sàng kém rõ

+ Liệt thần kinh hông to: tê bì gan bàn chân

+ Liệt thần kinh đùi: tê bì mặt trước trong đùi

1.3.  Chỉ định xét nghiệm cận lâmsàng:

-   Chụp X quang thường quy: X quang rất cần thiết để chẩn đoán và đánh giácáctổnthươngcủaổcốikèmtheo.

-   Nếucógãyxươngkèmtheonhưgãyổcối,xươngđùi,cầnchụpCTcho rõ để xác định có cần phẫu thuật haykhông.

-   Điệncơđồchẩnđoántổnthươngthầnkinhcơxácđịnhmứcđộthươngtổn.

2.  Chẩn đoán xácđịnh

-   X quang: hình ảnh trật khớpháng.

-   HìnhảnhCT:xácđịnhmứcđộchấnthương.

III. PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VÀ ĐIỀU TRỊ

1.  Nguyên tắc phục hồi chức năng và điềutrị

-   Bảo vệ phần mô sửa chữa, phòng tránh trật khớp háng táiphát

-   Giảm đau, giảmviêm

-   Chống huyết khối  tĩnhmạch

-     Khôi phục lại tầm vận động khớpháng

-   Làm mạnh các nhóm cơ khớp háng, khung chậu, cơmông

-   Khôi phục lại dáng đi.

2.  Cácphươngphápvàkỹthuậtphụchồichứcnăng

2.1.  PHCN sau nắn trật khớpháng

*   Trong thời gian bấtđộng:

-Sau khi nắn khớp háng : ngƣời bệnh đƣợc giữ bất động trên giƣờng sau nắn 3 tuần.

-   Tậpthởđểngănngừabiếnchứngphổinhấtlàđốivớingƣờigià

-   Cử động bàn chân và cổ chân của chi đau để gia tăng tuầnhoàn.

-   Gồng cơ tứ đầu đùi, cơ ụ ngồi, cơ mông để duy trì lực cơ. Vận động cơ lực có sức cản các chi cònlại.

*   Sau thời gian bấtđộng:

-   TiếptụcchƣơngtrìnhPHCNnhƣtrên

-   Chủ động trợ giúp cho các cử động của khớp háng để duy trị tầm vận động: gấp, duỗi, dạng, áp, xoay trong và xoay ngoài bằng tay của KTV hoặc bằng dây treo ròngrọc.

-   Đối với cử động áp khớp hông và xoay trong, khi tập vận động KTV nên tập ở vị thế trung tính 0 độ để tránh trật khớp háng trởlại.

-   Vận động có lực kháng cho cơ tứ đầu và cơ ụngồi

-   Thông thường người bệnh đi không chống chân đau xuống đất từ 3 – 6 tuần, sau 6 tuần lễ, có thể cho người bệnh đi chịu sức nặng mộtphần.

2.2.  PHCN sau phẫu thuật đặt lại khớp hángtrật

*   Giai đoạn 1: PHCN từ 0 - 6 tuần sau phẫuthuật:

-   Mụctiêu:

+ Bảo vệ  phần mô phẫu thuật

+ Tập  vận động thụ động các khớp

+ Ngăn ngừa co cơ và dáng đi bất thường

+ Giảm đau và chống viêm

-   Các bài tập banđầu:

+ Tập thụ động: trong tầm giới hạn, không đau, cho phép háng gấp 70 độ và duỗi hoàn toàn.

+ Không được phépdạng chủ động

+ Xoay ngoài 70 độ  khi háng gấp: 30 độ trong vòng 6 tuần

+ Xoay trong 70 độ  khi háng duỗi  0 độ trong vòng 6 tuần

* Sau 6 tuần,

-   Mục tiêu: tăng tầm vận động trong khoảng khôngđau

+ Day sẹo, xoa bóp nhóm cơ hamstring, tứ đùi, cơ cạnh sống

+ Đạp xe tại chỗ không lực cản

+ Co tĩnh cơ mông, cơ tứ đầu đùi…

+ Nằm nghiêng (thay đổi khi có đau lƣng)

* Giai đoạn 2: PHCN sau phẫu thuật 7 - 12 tuần

-   Mụctiêu

+ Bảo vệ mô phẫu thuật

+ Phục hồi toàn bộ  tầm vận động khớp háng

+ Phục hồi dáng đi bình thường

+ Tiến hành tập khoẻ cơ háng, chậu, chi dưới

+ Chú trọng tập khoẻ nhóm cơ mông giữa (không chịu trọng lượng)

-   Các bài tập

+ Tăng cường cơ lực nhẹ nhàng, phục hồi tầm vận động khớp.

+ Đạp xe đạp tại chỗ không kháng trở, thêm kháng trở vào khoảng 10 - 12

tuần

+ Nằm nghiêng, tập chủ động xoay trong, xoay ngoài, nằm nghiêng chống khuỷu với tập ép cơ mông, duỗi háng

+ Nằm nghiêng, tập gấp háng trong khoảng 30 - 60 độ, dạng háng với  chân duỗithẳng

+ Tập ở tư thế nằm, chống 2 chân nâng toàn bộ hông và cột sống lên (tập làm cầu)

+ Tập thăng bằng: tập đứng thăng bằng 2 chân rồi 1 chân

+ Tập khoẻ cơ mông

+ Bước lên dốc, cầu thang: 6 – 8 tuần

+ Tập đứng lên và ngồi xổm

+ Tập dạng, khép, duỗi, xoay trong, xoay ngoài khớp háng. Không ép dạng khớp háng. Dừng khiđau

+ Tiếp tục tránh bất kỳ hoạt động co thắt cơ đai chậu

* Giai đoạn 3: PHCN sau phẫu thuật 13 - 16 tuần:

-   Tiêu chuẩn cho sự tiến triển đến giai đoạn3

+ Phục hồi toàn bộ tầm vận động khớp háng

+ Không đau khi cử động và đi lại, dáng đi bình thường

+ Cơ lực gấp hang đạt 4/5

+ Cơ lực gấp, dạng, khép, xoay trong, xoay ngoài háng đạt 4/5

-   Mụctiêu:

+ Phục hồi toàn bộ cơ lực và sức chịu đựng

+ Tăng cường cơ lực cơ mông giữa với chịu trọng lượng

-   Bàitập

+ Không tập máy đi bộ cho đến khi 16 tuần

+ Tập đạp xe đạp, đi bộ

+ Tập ngồi xổm bằng một chân

+ Tiếp tục các bài tập trong giai đoạn 2

* Giai đoạn 4: Sau phẫu thuật 16 – 18 tuần

Quay trở lại tập luyện thể thao khi không đau khớp háng, trở lại các hoạt động hàng ngày.

-   Các bài tập: Tập tăng cường cơ lực và chương trình linh hoạt dựa vào mônthểthaohaycôngviệccủangườibệnh.

2.3.   PHCNsauphẫuthuậtdovỡhõmkhớp,trậtkhớphángtrung

tâm

*   Giai đoạn 1: 0 đến 4 tuần sau phẫuthuật

+ Tập thở để ngăn ngừa biến chứng phổi nhất là đối với người già

+ Vận động cổ chân và bàn chân của chi đau để gia tăng  tuần hoàn

+ Gồng cơ tứ đầu đùi, cơ ụ ngồi, cơ mông để duy trì lực cơ

+ Vận động tăng cơ lực có đề kháng các chi còn lại

+ Vận động thụ động khớp háng chi đau: gấp, duỗi, dạng, khép

* Giai đoạn 2: 4-7 tuần sau phẫu thuật

+ Tiếp tục các bài tập như giai đoạn I

+ Tập đi 2 nạng không chịu trọng lượng

+ Tập mạnh nhóm cơ tứ đầu đùi, cơ ụ ngồi, cơ mông có sức cản tăng dần

+ Tăng cường tầm vận động khớp háng

+ Tập đạp xe đạp tại chỗ

*   Giai đoạn 3: sau phẫu thuật 7-12tuần

+ Cho tập chống chân chịu một phần trọng lượng

+ Tập vận động tăng cường cơ lực và tầm vận động khớp háng.

+ Trở lại sinh hoạt bình thường sau 12 tuần. Sau 6 tháng hoạt động lại thể thao.

3.  Các điều trị hỗ trợkhác

Trật khớp háng  có thể kèm liệt thần kinh  mác hoặc thần kinh chày sau hoặc toàn bộ thần kinh hông to, do đó cần điều trị phục hồi chức năng trật khớp háng và điều trị các tổn thương thần kinh kèm theo.

IV. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM:

-   Thời gian tái khám: Sau khi ra viện 1 tháng khám lại sau 4 tháng. Sau đó cứ 6 tháng đến 1 năm phải kiểm tra lại khớp háng bằng Xquang để phát hiện kịp thời thoái hóakhớp

(Lượt đọc: 6918)

Tin tức liên quan

  • Cấp cứu 115
  • Đường dây nóng
  • Khuyến cáo phòng chống bệnh viêm phổi cấp do vi rút Corona
  • Học tập làm theo lời bác
  • Chương trình mục tiêu quốc gia
  • Đại hội đảng
  • Lịch công tác
  • Hình ảnh hoạt động
  • Câu lạc bộ Tim mạch
  • Câu lạc bộ Tiểu đường
  • Câu lạc bộ Hen - COPD
  • Liên kết web
    • Bộ Y Tế
    • Báo Quảng Ninh
    • Sở Y tế Quảng Ninh
    • Báo cáo hoạt động khám chữa bệnh
    • Bệnh viện Bãi Cháy
    • Bệnh viện Sản nhi Quảng Ninh
    • CDC
    • Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm
    • Bệnh viện Cẩm phả
    • Bệnh viện Đa khoa khuc vực Cẩm phả
    • Bệnh viện Lao và phổi
    • Bệnh viện Phục hồi chức năng Quảng Ninh
    • Bệnh viện Việt Nam Thụy Điển Uông Bí
    • Bệnh viện Y dược cổ truyền Quảng Ninh
    • Trung tâm y tế Hạ Long
    • Trung tâm Y tế huyện Ba Chẽ
    • Trung tâm Y tế huyện Bình Liêu
    • Trung tâm Y tế huyện Đầm Hà
    • Trung tâm Y tế huyện Hải Hà
    • Trung tâm Y tế huyện Hoành Bồ
    • Trung tâm Y tế huyện Tiên Yên
    • Trung tâm Y tế huyện Vân Đồn
    • Trung tâm Y tế Thành phố Cẩm Phả
    • Trung tâm Y tế Thành phố Móng Cái
    • Trung tâm Y tế Thành phố Uông Bí
    • Trung tâm Y tế thị xã Đông Triều
    • Trung tâm Y tế thị xã Quảng Yên
    • Bệnh viện 108
    • Trung tâm DI & ADR quốc gia
    • Bệnh viện Bạch Mai
    • Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ
    • Bệnh viện Việt Đức
    • Sở Y tế tỉnh Phú Thọ