Banner

PHỤC HỒI CHỨC NĂNG LIỆT ĐÁM RỐI THẦN KINH CÁNH TAY

PHỤC HỒI CHỨC NĂNG LIỆT ĐÁM RỐI THẦN KINH CÁNH TAY

I.   ĐẠICƯƠNG

Tổn thương đám rối thần kinh cánh tay (ĐRTKCT) ở trẻ sơ sinh hầu hết thườngxảyradođẻkhó,trẻnặngcânkhisinh,đẻngôimông,đầurasaugâyliệt hay yếu cơ chi trên và mất cảm giác, sau đó là những thay đổi về thần kinh giao cảm, co rút mô mềm và biến dạng chi. Do đó, trẻ sơ sinh bị mất chức năng đáng kể trong việc sử dụng tay liệt và khiếm khuyết trong các hoạt động dùng hai tay. Lực kéo đặt lên đám rối có thể gây tổn thương cho rễ trên (C5,C6), gây tổn thương kiểu rễ trên gọi là liệt kiểu Erb hay cho rễ dưới (C7,C8,N1), gây liệt các cơ ở bàn tay gọi là liệt kiểu Klumpke. Hiếm gặp hơn là khi tất cả các rễ đều bị tổn thương và cánh tay trẻ hoàn toàn rũ, đó là liệt kiểu Erb-Klumpke. Nhiều trẻ sơsinhthểhiệnliệtkiểuhỗnhợpgiữarễtrênvàrễdưới.

II.   CHẨNĐOÁN                                   

1.  Các công việc của chẩnđoán

1.1.  Hỏibệnh

Hỏi kỹ bệnh sử, xác định rõ mức tổn thương. Lượng giá được thực hiện khi trẻ không mặc áo và ở phòng ấm áp.

1.2.  Khámvàlượnggiáchứcnăng

Quan sát ghi nhận các biểu hiện của trẻ, những cử động tự ý khi trẻ nằm ngửa và sấp, được bế đi loanh quanh vỗ về và trò chuyện với trẻ và những hành vi vận động trong khi thử phản xạ và phản ứng (như phản xạ Moro, phản ứng đặt bàn tay, phản xạ Galant, phản ứng chỉnh thế cổ, phản ứng nắm bàn tay), tư thế của chi, trương lực cơ, lực cơ, tầm vận động khớp, chiều dài chi, độ lớn cơ, các chức năng vậnđộng…

1.3.      Chỉ định xét nghiệm cận lâmsàng

Chụp kiểm tra Xquang vùng xương đòn và xương cánh tay. Điện cơ đồ

-   Chụp MRI cột sống cổ, đám rối thần kinh cánhtay

2.  Chẩn đoán xácđịnh

2.1.Tổn thương đám rối thần kinh trên (Erb spalsy)

-   Thườnggặpnhất,tổnthươngrễC5vàC6

-   Vị thế cánh tay: Khép và xoay trong vai, khuỷu duỗi, cẳng tay quay sấp, gập cổtay.

-   Mất phản xạ gân cơ nhị đầu cánh tay, phản xạ trâmquay.

 

-   Mất cảm giác: vùng cơ tam giác, mặt quay của cẳng tay - bàntay.

2.2.  Tổnthươngđámrốithầnkinhdưới(Klumpkespalsy)

-   Tổn thương rễ C7,C8 vàT1

-   Mất cảm giác: vùng bên trụ của cánh tay, cẳng tay, bàntay.

-   Có thể kèm theo xáo trộn hệ thống thần kinh thực vật (Hội chứng Horner: đồngtửco,sụpmi,khemắthẹp,giảmhoặcmấttiết mồhôimộtbênmặt.)

-   Rốiloạndinhdưỡng:phùnề

2.3.     Tổn thương hoàn toàn đám rối thần kinh cánh tay (Erb- Klumpke)

-   Liệt và yếu các nhóm cơ thực hiện cử động: gập, dạng, xoay ngoài vai, khép xương bảvai.

-   Do mất chức năng hoạt động của cơ, mô mềm dễ bị kéo giãn. Mất chức năng hoạt động của cánh tay dễ dẫn đến chậm phát triển vậnđộng.

+ Bán trật khớp vai hoặc trật khớp ổ chảo - cánh tay trật xương quay ra sau.

+ Biến dạng xương và phát triển xương kém.

3.  Chẩn đoán phânbiệt

3.1.  Liệt do tổn thương thần kinh vận động dưới: Cảm giác không bị ảnhhƣởng.

3.2.      Liệt do tổn thương thần kinh vận động trên: Mất cảm giác và kiểm soátvậnđộngởtay,thânmìnhvàchân.Ảnhhưởngđếnkiểmsoátbàngquang.

4.  Chẩn đoán nguyênnhân

-   Cácyếutốcóliênquandođẻkhónhư:trọnglượngthainhilớn(>4kg), kéo dài tình trạng đau đẻ, dùng thuốc an thần quá nhiều, giảm trương lực cơ, tử cung co bóp khókhăn…

-   Cácbiếnchứngkhác:gẫyxươngđòn,gẫyxươngcánhtay,bántrậtkhớp

vai…

         -Dochènépbấtthườngbẩmsinh:xươngsườn,đốtsốngngực,…

        -Bất kỳ một lực làm thay đổi cấu trúc giải phẫu giữa cổ, đai vai và   cánh

tay: cử động nghiêng đầu về phía bên kèm theo hạ đai vai xuống làm dãn các dây thần kinh, ép chúng vào cạnh sườn thứ nhất. Điều đó có thể gây chấn  thương đám rối thần kinh rễ trên, trong khi đó đám rối thần kinh rễ dưới có thể bị tổn thương do dạng vai quá mức và có lực kéo ở tay, điều đó vừa kéo dãn vừa ép dây thần kinh vào dưới mỏmquạ.

III.   PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VÀ ĐIỀUTRỊ

1.  Nguyên tắc phục hồi chức năng và điềutrị

-   Gia tăng tuần hoàn và giảm phù nềchi.

-   Ngăn ngừa co rút các cơ và những cử động sai lệch của xương bả vai, cánhtay.

-   Rèn luyện và phục hồi chức năng vận động củacơ.

-   Kích thích trẻ nhận biết cảmgiác.

-   Phụchồisớmthầnkinh,tạokhảnănghoạtđộngcủacơ,ngănngừateocơ.

2.  Cácphươngphápvàkỹthuậtphụchồichứcnăng 2.1.Gia tăng tuần hoàn và giảm phù nềchi

+ Xoa bóp nhẹ nhàng sau khi trẻ ổn định tình trạng xuất huyết và phù nề (từ 1 đến 3 ngày đầu sau sinh).

+ Đặt tư thế nâng cao chi.

2.2.  Ngăn ngừa co rút mô mềm (do sự bất động khớp và tư thế của chi), các cơ (nối cánh tay với xương bả vai) và những cử động sai lệch của xương bả vai, cánhtay:

+ Vận động thụ động nên làm nhẹ nhàng, không dùng lực kéo mạnh tránh làm tổn thương khớp vai. Chú trọng kiểm soát cử động của xương bả vai khi làm cử động gập và dạng của khớp ổ chảo - cánh tay.

+ Cần dạy cha mẹ đứa trẻ biết cách tập luyện trong tầm độ bình thường và hiểu rõ lý do khi làm các cử động.

+ Dụng cụ trợ giúp: nẹp nâng đỡ cổ- bàn tay, đai treo tay (nếu cần).

2.3.  Rèn luyện và phục hồi các chức năng vận động củacơ:

-   Kết hợp hoạt động trò chơi để kích thích trẻ chủ động thực hiện những cử động với tới, cầm nắm của bàn tay phối hợp với hoạt động xoay thân của  thân mình. Cần giám sát, hướng dẫn và điều chỉnh cho trẻ vận động, ngăn chặn những cử động bù trừ khi trẻ hoạtđộng.

-   Giúptrẻhọccáckỹnăngvậnđộngtheotrìnhtựcácbƣớc:

+ Nhận biết: bằng cách học các cử động

+ Kết hợp hỗ trợ: cần nghĩ ra nhiều cách khác nhau để giúp trẻ thực hiện những cử động tương tự.

+ Tự thực hiện cử động: bằng các hoạt động kích thích, tạo thuận… Dùng đồ chơi với nhiều hình dạng, màu sắc, chất liệu khác nhau có kích cỡ phù hợp cho trẻ dễ cầm nắm.

-   Nên phối hợp với phương pháp trị liệu hành vi: thể hiện qua ngữ điệu củagiọngnói,nụcười,tháiđộhàilòngkhenngợitrẻ…

-   Các bài tập nâng đỡ chống chịu sức của chi trên (với lực ép gián đoạn)  sẽgiúpkíchthíchchiềudàixươngcủatrẻ.

2.4.   Kích thích trẻ nhận biết cảm giác: Bằng kỹ thuật xoa bóp nhẹ nhàng và giúp trẻ tiếp xúc, va chạm với nhiều đồ vật với chất liệu và kích cỡ khácnhau..

2.5.  Phục hồi sớm thần kinh tạo khả năng hoạt động của cơ, ngăn ngừa sự teo cơ và mất ảnh hưởng chức năng của chi trên: Kích thích điện (nếu có) với cườngđộrấtnhỏtạosựcocơđẳngtrường.

IV.  THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM

-    Lượng giá bao gồm: thiết lập mục tiêu, kế hoạch điều trị theo từng trườnghợpvàtừnggiaiđoạnpháttriểncủamỗitrẻ.

-    Theodõidiễntiếnthờigianhồiphụcvàtáilượnggiá:mỗi2tuần-1

tháng.

(Lượt đọc: 6170)

Tin tức liên quan

  • Cấp cứu 115
  • Đường dây nóng
  • Khuyến cáo phòng chống bệnh viêm phổi cấp do vi rút Corona
  • Học tập làm theo lời bác
  • Chương trình mục tiêu quốc gia
  • Đại hội đảng
  • Lịch công tác
  • Hình ảnh hoạt động
  • Câu lạc bộ Tim mạch
  • Câu lạc bộ Tiểu đường
  • Câu lạc bộ Hen - COPD
  • Liên kết web
    • Bộ Y Tế
    • Báo Quảng Ninh
    • Sở Y tế Quảng Ninh
    • Báo cáo hoạt động khám chữa bệnh
    • Bệnh viện Bãi Cháy
    • Bệnh viện Sản nhi Quảng Ninh
    • CDC
    • Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm
    • Bệnh viện Cẩm phả
    • Bệnh viện Đa khoa khuc vực Cẩm phả
    • Bệnh viện Lao và phổi
    • Bệnh viện Phục hồi chức năng Quảng Ninh
    • Bệnh viện Việt Nam Thụy Điển Uông Bí
    • Bệnh viện Y dược cổ truyền Quảng Ninh
    • Trung tâm y tế Hạ Long
    • Trung tâm Y tế huyện Ba Chẽ
    • Trung tâm Y tế huyện Bình Liêu
    • Trung tâm Y tế huyện Đầm Hà
    • Trung tâm Y tế huyện Hải Hà
    • Trung tâm Y tế huyện Hoành Bồ
    • Trung tâm Y tế huyện Tiên Yên
    • Trung tâm Y tế huyện Vân Đồn
    • Trung tâm Y tế Thành phố Cẩm Phả
    • Trung tâm Y tế Thành phố Móng Cái
    • Trung tâm Y tế Thành phố Uông Bí
    • Trung tâm Y tế thị xã Đông Triều
    • Trung tâm Y tế thị xã Quảng Yên
    • Bệnh viện 108
    • Trung tâm DI & ADR quốc gia
    • Bệnh viện Bạch Mai
    • Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ
    • Bệnh viện Việt Đức
    • Sở Y tế tỉnh Phú Thọ