Banner

PHỤC HỐI CHỨC NĂNG CHO TRẺ BỊ CONG VẸO CỘT SỐNG

PHỤC HỐI CHỨC NĂNG CHO TRẺ BỊ CONG VẸO CỘT SỐNG

I.   ĐẠICƯƠNG

Cong vẹo cột sống là tình trạng cong của cột sống sang phía bên của trục cơ thể và vẹo (xoay) của các thân đốt sống theo trục của mặt phẳng ngang.

Cong vẹo cột sống có thể xảy ra đơn thuần hoặc phối hợp với các biến dạng khác của cột sống là gù ở vùng ngực hoặc ưỡn ở vùng thắt lưng.

II.   CHẨNĐOÁN

1.  Các công việc chẩnđoán

-   Hỏi bệnh: phát hiện cong vẹo cột sống từ bao giờ? đã điều trị những gì? ở đâu? Thói quen sinh hoạt, học tập, các bệnh lý liênquan…

-   Khámlâmsàngvàlượnggiáchứcnăng

+ Cột sống cong vẹo sang phía bên hoặc ưỡn ra trước, gù ra sau so với trục giải phẫu của cột sống, có thể là một đường cong hoặc hai đường cong.

+ Xương bả vai 2 bên không cân đối.

+ Xuất hiện những ụ gồ ở vùng lưng, mà đỉnh các ụ gồ đó thường trùng với chỗ cong vẹo nhất của cột sống, thường thấy rõ nhất khi yêu cầu bệnh nhân đứng cúi lưng.

+ Đối diện với bên xuất hiện ụ gồ thường là vùng lõm, đây là hậu quả của tình trạng xoay của các thân đốt sống.

+ Hai vai mất cân xứng với đặc điểm một bên nhô cao và thường ngắn hơn bên đối diện do tình trạng co kéo của các nhóm cơ vùng lưng.

+ Khung chậu bị nghiêng lệch và cũng bị xoay.

+ Trên thân mình có thể xuật hiện những đám da đổi màu (màu bã cà phê)

+ Vùng lưng, đặc biệt là vùng thắt lưng có thể xuất hiện những đám lông

+ Có thể phát hiện thấy tình trạng chênh lệch chiều dài hai chân hoặc các dị tật khác của hệ vận động.

+ Thử cơ bằng tay: Phát hiện các cơ liệt.

+ Nghiệm pháp quả rọi: Thả quả rọi mà mốc là gai sau của đốt sống C7 sẽ phát hiện rõ độ cong của cột sống và xác định được vị trí đỉnh đường cong.

+ Đo bằng thước Scoliometer tại vị trí đỉnh đường cong.

- Chỉ định xét nghiệm cận lâm sàng:

 

+ Chụp phim X quang cột sống thẳng và nghiêng: Để đánh giá độ cong vẹo cột sống, ngoài ra còn giúp đánh giá tuổi xương và các dị tật bẩm sinh vùng cột sống.

Trên phim thẳng: Đo góc COBB

Cách đo: Xác định đoạn cong, xác định đốt sống đầu tiên và cuối cùng  của đoạn cong. Kẻ đường thẳng qua bờ trên của đốt sống trên và bờ dưới của đốt sống dưới. Kẻ hai đường vuông góc với hai đường thẳng trên. Đo góc tạo bởi hai đường vuônggóc

+ Chụp X quang khớp háng hoặc các thân xương khi thấy có sự chênh lệch chiều dài chi và biến dạng tại các khớp.

+ Chụp cắt lớp vi tính điện toán khi nghi ngờ có sự chèn ép thân đốt sống hoặc đĩa đệm.

+ Chụp cộng hưởng từ khi nghi ngờ có khối chèn ép tuỷ.

+ Các xét nghiệm hỗ trợ khác như điện cơ đồ, men cơ, sinh thiết, công thức máu, lắng máu, Mantour...  khi có nghi ngờ (theo nguyên nhân)

2.  Chẩn đoán xác định: Lâm sàng và  dấu hiệu Xq (gócCobb)

3.  Chẩn đoán phânbiệt

-   Phân biệt với gù cột sống ngực ( hyper Kyphosis) thường gặp trong lao cộtsống.

-   Phânbiệtvớiưỡncộtsốngvùngthắtlưng(hyperLordosis)

4.  Chẩn đoán nguyênnhân

-   Cong vẹo cột sống tự phát là nhóm chiếm tỷ lệ lớn nhất (trên 80%), còn gọi là cong vẹo cột sống vô căn (idiopathicscoliosis)

-   Bẩm sinh: Mất nửa đốt sống, xẹp đốtsống.

-   Mắc phải: Do tư thế ngồi sai, u xơ thần kinh, di chứng bại liệt, di chứng lao cộtsống,bệnhcơ-thầnkinh,bệnhđườnghôhấp(tràndịch,dầydínhmàngphổi)…

III.   PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VÀ ĐIỀUTRỊ

1.  Nguyên tắc phục hồi chức năng và điềutrị

-   Can thiệp sớm ngay khi phát hiện ra cong vẹo cộtsống.

-   Hướngdẫnchomẹbệnhnhânhoặcbệnhnhântậpluyệntạinhà.

-   Khám thường quysau 3, 6 tháng/lần.

* Mục tiêu:

-   Nắn sửa các biến dạng vùng cột sống, khung chậu, lồngngực…

 

-   Duytrìvàtăngcườngtầmvậnđộngvàkhảnăngvậnđộngcủacộtsống.

-   Phòng ngừa sự phát triển  của các biếndạng.

-   Phòngngừacácbệnhthứphátcủahệvậnđộng,hệhôhấp,hệtimmạch…

2.  Cácphươngphápvàkỹthuậtphụchồichứcnăng

2.1.  Vận động trịliệu

Chỉ định cho cong vẹo cột sống ở mọi lứa tuổi và độ nặng nhẹ khác nhau

Bài tập 1: Tăng tầm vận động của cột sống lưng Mục tiêu:

-   Giatăngtầmvậnđộnggậpcủacộtsốnglưng.

-   Kéo dãn nhóm cơ duỗilưng. Kỹthuật:

-   Tưthếbệnhnhân:Ngồi,2chânduỗithẳngvàápsát,2tayđưaraphiatrước

-   TưthếKTV:Ngồicạnhvàlàmmẫu.

-    Tiến hành: Bệnh nhân duỗi thẳng 2 chân áp sát. Hai tay đưa ra trước lưng gập, càng gần các ngón càngtốt.

Bài tập 2: Tăng cơ lực nhóm cơ gập và xoay thân Mục tiêu:

-   Tăng cơ lực nhóm cơ gập và xoaythân.

-   Tăng cường linh hoạt của cộtsống. Kỹthuật:

-   Tưthếbệnhnhân:Nằmngửa,2tayđansaugáy,2chânduỗithẳng.

-   Tư thế KTV: Đứng hoặc quỳ bên cạnh, 1 tay cố định trên 2 đùi và 1 tay cố định trên 2 cẳngchân.

-   Tiến hành: KTV cố định 2 chân, bệnh nhân 2 tay đan sau gáy, gập thân và xoay thân, khuỷu sang bên đốidiện.

Bài tập 3: Kéo dãn cơ ở phần lõm của đường cong Mục tiêu:

-   Kéodãncácnhómcơphíalõmcủađườngcongthắtlưngtrái.

Phòng ngừa co rút cột sống thắtlưng. Kỹthuật:

-   Tưthếbệnhnhân:Nằmsấp,2taybámchặt2bêncạnhbàn.

-   TưthếKTV:Đứngcạnhbệnhnhânvàđỡ2taymặttrướcđùibệnhnhân

-   Tiến hành: Bệnh nhân giữ thân trên của mình cố định. KTV kéo dãn đốt sốngvùngthắtlưngsangtrái.

Bài tập 4: Kéo dãn cơ ở phần lõm của đường cong Mục tiêu:

-   Kéodãnphíalõmcủađườngcongngựcphải

-   Tăngtínhlinhhoạtvàduytrìtầmvậnđộngcủacộtsốnglưng. Kéo dãn nhóm cơ duỗilưng. Kỹthuật:

-   Tưthếbệnhnhân:Ngồi,2chânduỗithẳngvàápsát,2tayđưaraphiatrước

-   TưthếKTV:Ngồicạnhvàlàmmẫu.

-    Tiến hành: Bệnh nhân duỗi thẳng 2 chân áp sát. Hai tay đưa ra trước lưng gập, càng gần các ngón càngtốt.

Bài tập 2: Tăng cơ lực nhóm cơ gập và xoay thân Mục tiêu:

-   Tăng cơ lực nhóm cơ gập và xoaythân.

-   Tăng cường linh hoạt của cộtsống. Kỹthuật:

-   Tưthếbệnhnhân:Nằmngửa,2tayđansaugáy,2chânduỗithẳng.

-   Tư thế KTV: Đứng hoặc quỳ bên cạnh, 1 tay cố định trên 2 đùi và 1 tay cố định trên 2 cẳngchân.

-   Tiến hành: KTV cố định 2 chân, bệnh nhân 2 tay đan sau gáy, gập thân và xoay thân, khuỷu sang bên đốidiện.

Bài tập 3: Kéo dãn cơ ở phần lõm của đường cong Mục tiêu:

-   Kéodãncácnhómcơphíalõmcủađườngcongthắtlưngtrái.

Phòng ngừa co rút cột sống thắtlưng. Kỹthuật:

-   Tưthếbệnhnhân:Nằmsấp,2taybámchặt2bêncạnhbàn.

-   TưthếKTV:Đứngcạnhbệnhnhânvàđỡ2taymặttrướcđùibệnhnhân

-   Tiến hành: Bệnh nhân giữ thân trên của mình cố định. KTV kéo dãn đốt sốngvùngthắtlưngsangtrái.

Bài tập 4: Kéo dãn cơ ở phần lõm của đường cong Mục tiêu:

-   Kéodãnphíalõmcủađườngcongngựcphải

-   Tăngtínhlinhhoạtvàduytrìtầmvậnđộngcủacộtsốngnhânđặt dưới cơhoành.

Bài tập 8:

Mục tiêu:

-   Cảithiệntưthếcộtsống

-   Tăng cường chức năngphổi. Kỹthuật:

-   Tưthếbệnhnhân:Ngồi,ngườicúivềphíatrước.

-   TưthếKTV:Ngồisau,2bàntayđặtsaulưngvàđáyphổi.

-    Tiến hành: Bệnh nhân hít vào thật sâu và thở ra từ từ, đảm bảo có sự giãn nở của lồngngực.

Bài tập 9: Tập bơi.

Bài tập 10: Luyện tập thể thao

2.2.  Kéo dãn cộtsống

-    Kéo dãn cột sống bằng dụng cụ (như xà đơn và khung kéo tay) hoặc bằng máy kéodãn.

-   Kéo dãn cột sống bằng máy dựa trên nguyên lý cơ học có điều chỉnh, lực kéo tác động lên cơ, dây chằng và khoang liên đốt cộtsống.

-   Quytrình:

+ Cố định đai kéo tùy theo vùng điều trị

+ Bật máy, thử tét máy

+ Đặt các thông số trên máy tùy theo yêu cầu, thông thường lực kéo không quá 2/3 trọng lượng cơ thể đối với kéo cột sống lưng, 10-15 kg đối với kéo cột sốngcổ.

+ Mỗi lần kéo dài từ 10-20 phút

+ Bấm nút kéo

+ Kết thúc điều trị: tháo bỏ đai cố định, để người bệnh nằm nghỉ tại chỗ từ 5-10 phút, ghi chép hồ sơ bệnh án.

3.  Các điều trịkhác

3.1.  Điều trị bằng máng nẹp chỉnhhình

-   Chỉđịnh:

+ Tuổi: ở trẻ trai < 18 tuổi và trẻ gái < 17 tuổi.

+ Góc COBB  > 25 độ và < 60 độ .

+ 8 độ < độ xoay của cột sống < 25 độ đo trên thước đo độ xoay (Scoliometer)

+GócCOBB<25độnhưngđộcongvẹotiếntriểnnhanhtrong3tháng(5độ)

- Có loại áo nẹp chỉnh hình:

+ Boston

+ Minwauker

+ Chêneau

+ Lyon

+ Mieder…

-   Theo dõi: 3 tháng đến khám lại 1 lần, 6 tháng chụp Xquang 1lần

-   Chống chỉ định: Khi trẻ đã trưởng thành > 22- 25 tuổi, nẹp chỉnh hình không có hiệu quả, độ cong không tồi đi, độ vẹo > 60 độ, ảnh hưởng đến thẩm mỹ, tâmlý.

3.2.  Phẫu thuật chỉnhhình

-   Chỉđịnh:

+ Góc COBB > 45 độ

+ Khi sự cong vẹo ảnh hưởng đến chức năng của các cơ quan khác.

Phục hồi chức năng trước và sau phẫu thuật.

a)  Trước khimổ:

-   Tập ho, tập thở, chú trọng thở vùngngực.

-   Tập các chi cònlại.

b)  Sau khimổ:

-    Cho nằm bất động khoảng 3 tháng, trong thời gian đó xoay trở toàn khối, để tránh loétda.

-   Tậpho,thở,khuyếnkhíchthởbằnglồngngựcđểtránhxẹpphổi.

-   Tập vận động có lực kháng cho haitay.

-   Tập chủ động trợ giúp tiến tới tập chủ động và đề kháng cho haichân.

-   Tập gồng cơ bụng,cơ lưng.

-   Sau thời gian bất động, tập cho trẻ ngồi, đứng vàđi.

IV. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM

-     Đối với điều trị bằng máng nẹp chỉnh hình: 3 tháng đến khám lại 1 lần, 6 tháng chụp Xquang 1lần

-   Theodõiđếnkhihếttuổitrưởngthành.

(Lượt đọc: 2329)

Tin tức liên quan

  • Cấp cứu 115
  • Đường dây nóng
  • Khuyến cáo phòng chống bệnh viêm phổi cấp do vi rút Corona
  • Học tập làm theo lời bác
  • Chương trình mục tiêu quốc gia
  • Đại hội đảng
  • Lịch công tác
  • Hình ảnh hoạt động
  • Câu lạc bộ Tim mạch
  • Câu lạc bộ Tiểu đường
  • Câu lạc bộ Hen - COPD
  • Liên kết web
    • Bộ Y Tế
    • Báo Quảng Ninh
    • Sở Y tế Quảng Ninh
    • Báo cáo hoạt động khám chữa bệnh
    • Bệnh viện Bãi Cháy
    • Bệnh viện Sản nhi Quảng Ninh
    • CDC
    • Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm
    • Bệnh viện Cẩm phả
    • Bệnh viện Đa khoa khuc vực Cẩm phả
    • Bệnh viện Lao và phổi
    • Bệnh viện Phục hồi chức năng Quảng Ninh
    • Bệnh viện Việt Nam Thụy Điển Uông Bí
    • Bệnh viện Y dược cổ truyền Quảng Ninh
    • Trung tâm y tế Hạ Long
    • Trung tâm Y tế huyện Ba Chẽ
    • Trung tâm Y tế huyện Bình Liêu
    • Trung tâm Y tế huyện Đầm Hà
    • Trung tâm Y tế huyện Hải Hà
    • Trung tâm Y tế huyện Hoành Bồ
    • Trung tâm Y tế huyện Tiên Yên
    • Trung tâm Y tế huyện Vân Đồn
    • Trung tâm Y tế Thành phố Cẩm Phả
    • Trung tâm Y tế Thành phố Móng Cái
    • Trung tâm Y tế Thành phố Uông Bí
    • Trung tâm Y tế thị xã Đông Triều
    • Trung tâm Y tế thị xã Quảng Yên
    • Bệnh viện 108
    • Trung tâm DI & ADR quốc gia
    • Bệnh viện Bạch Mai
    • Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ
    • Bệnh viện Việt Đức
    • Sở Y tế tỉnh Phú Thọ