Banner

SÂU RĂNG SỮA

(Cập nhật: 26/11/2017)

SÂU RĂNG SỮA

I.      ĐẠI CƯƠNG

1.     Định nghĩa

-         Sâu răng sữa là một bệnh gây tổn thương mất mô cứng của răng do quá trìnhhủy khoáng gây ra bởi vi khuẩn ở mảng bám răng.

2.     Nguyên nhân

-         Do các men của vi khuẩn ở mảng bám răng tác động lên các thức ăn có nguồngốc Gluxit còn dính lại ở bề mặt răng, chuyển hóa thành axit. Khi môi trường cópH< 5 thì gây ra tổn thương hủy khoáng làm mất mô cứng của răng và gây ra sâurăng.

-         Chủng vi khuẩn có khả năng gây sâu răng cao nhất trong nghiên cứu thựcnghiệm là Streptococus mutans. Một số chủng vi khuẩn khác như Actinomyces,Lactobacillus... cũng được xác định có khả năng gây ra sâu răng.

-         Một số yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng sâu răng

+ Men răng: Men răng thiểu sản hay men răng kém khoáng hóa dễ bị huỷkhoáng hơn và ảnh hưởng đến tiến triển của tổn thương sâu răng.

+ Hình thể răng: Các răng có hố rãnh sâu có nguy cơ sâu răng cao do sự tậptrung của mảng bám răng và khó làm sạch mảng bám răng. Có một tỷ lệ cao cáctrường hợp sâu răng được bắt đầu từ hố rãnh tự nhiên của các răng. Ngoài ra một sốbất thường về hình dạng răng như răng sinh đôi, răng dính, núm phụ... cũng làmtăng nguy cơ gây sâu răng.

+ Vị trí răng: Răng lệch lạc, chen chúc làm tăng khả năng lưu giữ mảng bámvì thế dễ bị sâu răng hơn.

+ Nước bọt: Dòng chảy và tốc độ chảy của nƣớc bọt là yếu tố làm sạch tựnhiên để loại bỏ các mảnh vụn thức ăn còn sót lại. Tạo một lớp màng mỏng trên bềmặt của răng từ nƣớc bọt có vai trò như một hàng rào bảo vệ men răng khỏi pHnguy cơ. Ngoài ra nước bọt còn có vai trò đệm làm giảm độ toan của môi trườngquanh răng và có tác dụng đề kháng với sâu răng. Nước bọt còn là nguồn cung cấpcác chất khoáng, hỗ trợ quá trình tái khoáng để có thể phục hồi các tổn thương sâurăng sớm.

+ Chế độ ăn nhiều đường, thói quen ăn uống trước khi đi ngủ hay bú bình kéodài đều làm tăng nguy cơ sâu răng.

+ Vệ sinh răng miệng đóng vai trò quan trọng nhất trong các yếu tố nguy cơgây sâu răng, là yếu tố làm sạch cơ học giúp làm giảm hoặc mất các tác động gâysâu răng của các yếu tố gây sâu răng khác.

II.   CHẨN ĐOÁN

1.     Chẩn đoán các tổn thương sâu răng sớm

-         Các dấu hiệu lâm sàng ở giai đoạn này dựa vào một trong các dấu hiệu sau:

+ Vùng tổn thương sâu răng sớm xuất hiện các vết trắng đục hoặc nâu vàng,bề mặt men răng còn nguyên vẹn.

+ Vùng tổn thương sâu răng sớm xuất hiện các vết trắng đục khi thổi khô bềmặt.

+ Vùng tổn thương là một vùng tối trên nền ánh sáng trắng của men răng bìnhthường khi chiếu đèn sợi quang học do hiện tượng tán xạ ánh sáng của tổn thươngsâu răng.

+ Vùng tổn thương là một vùng thay đổi màu sắc trên nền phát huỳnh quangmàu xanh lá cây của men răng bình thường khi sử dụng một nguồn sáng đặc biệtkích thích phát huỳnh quang của men răng.

+ Vùng tổn thương biểu hiện mức độ mất khoáng tương ứng với giá trị từ 10đến 20 khi đo bằng thiết bị Laser huỳnh quang. X quang: Không có dấu hiệu đặc trưng trên X quang.

2.     Chẩn đoán sâu răng giai đoạn hình thành lỗ sâu

Dựa vào các triệu chứng lâm sàng hoặc X quang.

a.     Triệu chứng cơ năng

-         Có thể có hoặc không có triệu chứng cơ năng.

-         Nếu có thì biểu hiện: Ê buốt ngà: ê buốt khi có các chất kích thích tác độngvào vùng tổn thương như nóng, lạnh, chua, ngọt. Khi hết kích thích thì hết ê buốt.

b.     Triệu chứng thực thể

-         Tổn thương mất mô cứng của răng có thể rất nhỏ chỉ xác định được khi thămkhám với dấu hiệu mắc thám châm hoặc biểu hiện rõ hình ảnh lỗ sâu với các đặcđiểm sau:

o   Vị trí: mặt nhai các răng hàm sữa, mặt gần- xa, mặt ngoài và mặt trong cácrăng.

o   Kích thước: có thể nhỏ giới hạn trong một mặt răng hoặc lan rộng sang hai/ba mặt.

o   Độ sâu: có thể chỉ tổn thương lớp men răng hoặc tổn thương đến lớp ngàrăng.

o   Đáy: có thể mềm có nhiều ngà mủn hoặc đáy cứng tùy vào giai đoạn tiếntriển của sâu răng.

o    Mầu sắc: màu men ngà răng hoặc màu vàng nâu, đen.

-         Nghiệm pháp thử tuỷ.

+ Thổi bằng hơi: bệnh nhân thấy ê buốt và hết ê buốt khi ngừng thổi.

+ Thử lạnh: bệnh nhân thấy ê buốt và hết ê buốt khi ngừng thử.

+ Thử nóng: bệnh nhân thấy ê buốt và hết ê buốt khi ngừng thử.

-         X quang: Có hình ảnh thấu quang vùng tổn thương sâu răng.

3.     Chẩn đoán phân biệt

-         Các tổn thương sâu răng sớm chẩn đoán phân biệt với thay đổi màu sắc răngkhông do sâu răng dựa vào các triệu chứng dưới đây:

-         Triệu chứng Sâu răng sữa giai đoạn sớm

o   Thay đổi màu sắc răngkhông do sâu

o   Màu sắc

§  Màu trắng đục, nâu vàng trênmen răng.

§  Màu trắng đục, nâu vàng trênmen, ngà răng.

o   Vị trí: Hố rãnh mặt nhai, mặt gần, xa,mặt ngoài hoặc mặt trong cácrăng hàm sữa.

§  Mặt gần, xa, mặt ngoài hoặc mặttrong các răng cửa và răng nanhsữa.

§  Toàn bộ mặt răng, có thể ở mộtrăng do bị chấn thương gây chếttủy, hoặc trên nhiều răng dothiểu sản men răng sữa, có tínhchất đối xứng.

o   Ê buốt ngà

§  Không ê buốt ngà khi có kíchthích.

§  Không ê buốt ngà khi có kíchthích.

-         Các tổn thương sâu răng đã hình thành lỗ sâu chẩn đoán phân biệt với viêm tuỷrăng, tuỷ hoại tử.

III.           ĐIỀU TRỊ

1.     Nguyên tắc

-         Đối với các trường hợp tổn thƣơng sâu răng sớm thì cung cấp các yếu tốnhằm tăng cường quá trình tái khoáng, ngăn chặn hủy khoáng để phục hồi các tổnthương.

-         Đối với các trường hợp đã tạo thành lỗ sâu thì phải lấy bỏ toàn bộ mô nhiễmkhuẩn, bảo vệ tuỷ và hàn kín phục hồi mô cứng bằng các loại vật liệu thích hợp.

2.     Điều trị cụ thể

Tổn thương sâu răng sớm: Tăng cường tái khoáng.

-         Liệu pháp Fluor: dùng Fluor có độ tập trung cao ở dạng gel, dung dịch hoặcvéc ni áp lên bề mặt vùng tổn thương để tái khoáng.

-         Bổ sung canxi, phot pho ở dạng gel lên bề mặt vùng tổn thương để táikhoáng.

-         Hướng dẫn bệnh nhân chải răng với kem răng có Fluor.

-         Hướng dẫn bệnh nhân ăn uống hợp lý, bổ sung thêm các khoáng chất để táikhoáng.

Tổn thương đã hình thành lỗ sâu

-         Hàn kín lỗ sâu phục hồi mô cứng.

IV.           TIÊN LƯỢNG VÀ BIẾN CHỨNG

1.     Tiên lượng

-         Các tổn thương sâu răng sớm: nếu thực hiện tốt việc tăng cường quá trình táikhoáng thì các tổn thương có thể tự phục hồi.

-         Các trường hợp đã hình thành lỗ sâu: nếu hàn phục hồi tốt đúng quy trình thìhoàn toàn có thể phục hồi được mô cứng của răng ngăn ngừa được các biến chứng.

2.     Biến chứng

-         Viêm tủy răng.

-         Viêm quang cuống răng.

V.   PHÒNG BỆNH

-         Áp dụng các biện pháp cơ học kiểm soát mảng bám răng như chải răng vớikem Fluor và chỉ tơ nha khoa.

-         Đối với các trƣờng hợp có nguy cơ sâu răng cao thì áp dụng các chế phẩm cóđộ tập trung Fluor cao do thầy thuốc thực hiện.

-         Hướng dẫn chế độ ăn uống có tác dụng dự phòng sâu răng.

-         Khám và kiểm tra răng miệng định kỳ để phát hiện và điều trị sớm.

(Lượt đọc: 1049)

Tin tức liên quan

  • Cấp cứu 115
  • Đường dây nóng
  • Khuyến cáo phòng chống bệnh viêm phổi cấp do vi rút Corona
  • Học tập làm theo lời bác
  • Chương trình mục tiêu quốc gia
  • Đại hội đảng
  • Lịch công tác
  • Hình ảnh hoạt động
  • Câu lạc bộ Tim mạch
  • Câu lạc bộ Tiểu đường
  • Câu lạc bộ Hen - COPD
  • Liên kết web
    • Bộ Y Tế
    • Báo Quảng Ninh
    • Sở Y tế Quảng Ninh
    • Báo cáo hoạt động khám chữa bệnh
    • Bệnh viện Bãi Cháy
    • Bệnh viện Sản nhi Quảng Ninh
    • CDC
    • Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm
    • Bệnh viện Cẩm phả
    • Bệnh viện Đa khoa khuc vực Cẩm phả
    • Bệnh viện Lao và phổi
    • Bệnh viện Phục hồi chức năng Quảng Ninh
    • Bệnh viện Việt Nam Thụy Điển Uông Bí
    • Bệnh viện Y dược cổ truyền Quảng Ninh
    • Trung tâm y tế Hạ Long
    • Trung tâm Y tế huyện Ba Chẽ
    • Trung tâm Y tế huyện Bình Liêu
    • Trung tâm Y tế huyện Đầm Hà
    • Trung tâm Y tế huyện Hải Hà
    • Trung tâm Y tế huyện Hoành Bồ
    • Trung tâm Y tế huyện Tiên Yên
    • Trung tâm Y tế huyện Vân Đồn
    • Trung tâm Y tế Thành phố Cẩm Phả
    • Trung tâm Y tế Thành phố Móng Cái
    • Trung tâm Y tế Thành phố Uông Bí
    • Trung tâm Y tế thị xã Đông Triều
    • Trung tâm Y tế thị xã Quảng Yên
    • Bệnh viện 108
    • Trung tâm DI & ADR quốc gia
    • Bệnh viện Bạch Mai
    • Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ
    • Bệnh viện Việt Đức
    • Sở Y tế tỉnh Phú Thọ