Banner

MẤT RĂNG TỪNG PHẦN

(Cập nhật: 26/11/2017)

MẤT RĂNG TỪNG PHẦN

I.      ĐẠI CƯƠNG

1.     Định nghĩa

-         Mất răng từng phần là tình trạng mất một hoặc nhiều răng trên một hoặc cả haicung hàm.

2.     Nguyên nhân

-         Sâu răng.

-         Các tổn thương khác gây mất mô cứng của răng.

-         Viêm quanh răng.

-         Chấn thương.

-         Thiếu răng bẩm sinh.

-         Răng bị nhổ do có bệnh lý lên quan đến răng như u, nang xương hàm.

II.   CHẨN ĐOÁN

·        Dựa vào tình trạng thiếu răng trên cung hàm.

·        Chẩn đoán phân loại mất răng

-         Theo Kennedy

o   Loại I: Mất răng hàm phía sau cả 2 bên không còn răng giới hạn.

o   Loại II: Mất răng hàm phía sau 1 bên không còn răng giới hạn.

o   Loại III: Mất răng hàm phía sau còn răng giới hạn phía xa.

o   Loại IV: Mất nhóm răng cửa.

o   Loại V: Còn lại 1 hoặc 2 răng hàm.

o   Loại VI: Còn 1 hoặc 2 răng trước.

-         Theo Kourliandsky

o   Loại I: Còn ít nhất 3 điểm chạm.

o   Loại II: Còn 2 điểm chạm.

o   Loại III: Còn nhiều răng nhưng không có điểm chạm.

-         Cận lâm sàng

o   Chụp phim X quang để đánh giá tình trạng xương hàm vùng mất răng.Xét nghiệm máu nếu cần.

III.           ĐIỀU TRỊ

1.     Nguyên tắc

-         Làm phục hình răng phục hồi lại các răng mất để thiết lập lại chức năng ănnhai và thẩm mỹ cho bệnh nhân. Khác nhau tùy theo phương pháp phục hình mấtrăng.

2.     Điều trị cụ thể

a.     Điều trị tiền phục hình

-         Lấy cao răng.

-         Hàn các răng sâu.

-         Hàn phục hồi các tổn thương mất mô cứng của răng nếu có.

-         Mài chỉnh những răng có độ lẹm quá lớn theo khảo sát trên song song kế.

-         Nhổ các chân răng còn sót lại.

-         Bấm gai xương ở sống hàm.

-         Điều trị các trường hợp phanh môi, má bám thấp.

-         Làm sâu ngách tiền đình trong một số trường hợp ngách tiền đình nông.

b.     Phục hình răng bằng Hàm giả tháo lắp

-         Có 3 loại Hàm khung kim loại, hàm nhựa thường, hàm nhựa dẻo.

-         Hàm giả nền nhựa

o   Chỉ định: Tất cả các trường hợp mất răng từng phần.

o   Chống chỉ định: Bệnh nhân dị ứng với nhựa nền hàm.

o   Các bước

+ Lấy dấu 2 hàm và đổ mẫu.

+ Làm nền tạm, gối sáp.

+ Thử cắn và ghi tương quan 2 hàm.

+ Lên răng.

+ Thử răng.

+ Ép nhựa và hoàn thiện hàm (tại Labo).

+ Lắp hàm.

+ Hướng dẫn bệnh nhân cách sử dụng và bảo quản hàm giả.

-         Hàm khung kim loại

o   Chỉ định: Tất cả các trường hợp mất răng từng phần.

o   Chống chỉ định: Các răng mang móc không đủ vững chắc để làm tựa chohàm giả.

o   Các bước

+ Lấy dấu hai hàm và đổ mẫu nghiên cứu.

+ Khảo sát mẫu hàm, xác định răng đặt móc, hướng lắp và khung sơ khảo trênsong song kế.

+ Sửa soạn răng đặt móc và mài chỉnh tạo hướng lắp cho hàm khung nếu cần.

+ Lấy dẫu và đổ mẫu làm việc.

+ So mầu và chọn mầu răng.

+ Thiết kế hàm khung trên mẫu thạch cao.

+ Đúc hàm khung bằng hợp kim.

+ Thử khung trên miệng bệnh nhân.

+ Đo tương quan hai hàm.

+ Lên răng trên hàm khung.

+ Thử răng trên miệng bệnh nhân.

+ Ép nhựa.

+ Lắp hàm.

+ Hướng dẫn bệnh nhân cách sử dụng hàm giả.

-          Phục hình bằng cầu răng

o   Chỉ định: Tất cả các trường hợp mất răng từng phần còn giới hạn hai phía.

o   Chống chỉ định

+ Không còn đủ răng giới hạn 2 phía vùng mất răng.

+ Các trụ cầu không đủ độ vững chắc.

+ Khoảng mất răng quá dài.

+ Răng trụ không đủ lực gánh nhịp cầu.

o   Các bước

+ Sửa soạn các răng trụ mang cầu.

+ Lấy dấu và đổ mẫu.

+ So mầu răng.

+ Đúc sườn kim loại và nướng sứ.

+ Gắn cầu răng trên miệng.

-         Phục hình răng bằng Implant

o   Chỉ định: Tất cả các trường hợp mất răng từng phần.

o   Chống chỉ định

+ Thiếu xương hàm vùng mất răng.

+ Các bệnh toàn thân không cho phép.

+ Có tình trạng nhiễm trùng cấp tính trong khoang miệng.

o   Các bước

+ Sát khuẩn.

+ Vô cảm.

+ Bộc lộ xương hàm vùng cấy ghép.

+ Bơm rửa.

+ Đặt Implant.

+ Đặt mũ phủ Implant hoặc trụ liền thương.

+ Khâu đóng niêm mạc.

-          Hàm toàn bộ phủ

o   Chỉ định: Mất răng loại Kennedy V và VI.

o   Kỹ thuật: Các bước cơ bản giống hàm toàn bộ.

IV.           TIÊN LƯỢNG VÀ BIẾN CHỨNG

1.     Tiên lượng

-         Tất cả các phương pháp phục hình đều có tác dụng phục hồi chức năng ănnhai và thẩm mỹ.

2.     Biến chứng

- Sang thương niêm mạc miệng.

-Sang chấn và tổn thương các răng mang móc, răng trụ cầu.

-Viêm quanh Implant.

V.   PHÒNG BỆNH

-         Hướng dẫn các biện pháp vệ sinh răng miệng, kiểm soát mảng bám để ngănngừa sâu răng và viêm quanh răng.

-         Khám định kỳ để phát hiện sớm các bệnh của răng, quanh răng và điều trị kịpthời ngăn ngừa biến chứng gây mất răng.

(Lượt đọc: 859)

Tin tức liên quan

  • Cấp cứu 115
  • Đường dây nóng
  • 5 nhiệm vụ trọng tâm 2019
  • Học tập làm theo lời bác
  • Chương trình mục tiêu quốc gia
  • Đại hội đảng
  • Lịch công tác
  • Hình ảnh hoạt động
  • Câu lạc bộ Tim mạch
  • Câu lạc bộ Tiểu đường
  • Câu lạc bộ Hen - COPD
  • Liên kết web
    • Bộ Y Tế
    • Báo Quảng Ninh
    • Sở Y tế Quảng Ninh
    • Báo cáo hoạt động khám chữa bệnh
    • Bệnh viện Bãi Cháy
    • Bệnh viện Sản nhi Quảng Ninh
    • CDC
    • Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm
    • Bệnh viện Cẩm phả
    • Bệnh viện Đa khoa khuc vực Cẩm phả
    • Bệnh viện Lao và phổi
    • Bệnh viện Phục hồi chức năng Quảng Ninh
    • Bệnh viện Việt Nam Thụy Điển Uông Bí
    • Bệnh viện Y dược cổ truyền Quảng Ninh
    • Trung tâm y tế Hạ Long
    • Trung tâm Y tế huyện Ba Chẽ
    • Trung tâm Y tế huyện Bình Liêu
    • Trung tâm Y tế huyện Đầm Hà
    • Trung tâm Y tế huyện Hải Hà
    • Trung tâm Y tế huyện Hoành Bồ
    • Trung tâm Y tế huyện Tiên Yên
    • Trung tâm Y tế huyện Vân Đồn
    • Trung tâm Y tế Thành phố Cẩm Phả
    • Trung tâm Y tế Thành phố Móng Cái
    • Trung tâm Y tế Thành phố Uông Bí
    • Trung tâm Y tế thị xã Đông Triều
    • Trung tâm Y tế thị xã Quảng Yên
    • Bệnh viện 108
    • Trung tâm DI & ADR quốc gia
    • Bệnh viện Bạch Mai
    • Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ
    • Bệnh viện Việt Đức
    • Sở Y tế tỉnh Phú Thọ