Banner

KHE HỞ MÔI

KHE HỞ MÔI

I/ ĐỊNH NGHĨA

-  Khe hở môi là khuyết tật bẩm sinh, làm tách rời cấu trúc môi bao gồm da, cơ

vòng môi, niêm mạc môi từ làn môi đỏ đến nền mũi. Có thể ở một bên hoặc cả hai bên.

II/  NGUYÊN NHÂN

-  Nguyên nhân ngoại lai: các yếu tố tác động xảy ra trong quá trình hình thành

và phát triển trong giai đoạn đầu của thời kỳ bào thai:

+ Vật lý: phóng xạ, tia X, nhiệt học, cơ học...

+ Hóa học: thuốc trừ sâu, dioxin, chì, carbon...

+ Sinh học: virus, xoắn khuẩn, các loại vi khuẩn khác...

+ Thần kinh: stress tâm lý.

-  Nguyên nhân nội tại

+ Di truyền.

+ Khiếm khuyết nhiễm sắc thể.

+ Ảnh hưởng của tuổi và nòi giống.

III/ CHẨN ĐOÁN

1. Chẩn đoán có khe hở môi

Dựa vào các triệu chứng lâm sàng:

-  Cơ năng

+ Khó khăn hoặc không bú được.

+ Ăn uống hay sặc khi khe hở môi kết hợp khe hở vòm miệng.

+ Rối loạn phát âm.

-  Thực thể:

            Có khe hở ở môi.

2. Chẩn đoán mức độ khe hở

Dựa vào lâm sàng mà có thể chẩn đoán khe hở môi một bên, hai bên, toàn bộ

hoặc  không toàn bộ. Trong đó:

-  Khe hở không toàn bộ: là khe hở bắt đầu từ làn môi đỏ, không tách rời hết

chiều cao môi đến nền mũi.

-  Khe hở toàn bộ: là khe hở bắt đầu từ làn môi đỏ, tách rời hết chiều cao môi

đến nền mũi.

IV/ ĐIỀU TRỊ

1. Nguyên tắc

-  Đóng kín khe hở.

-  Phục hồi cấu trúc giải phẫu môi.

-  Phục hồi chức năng và thẩm mỹ sau phẫu thuật.

2. Điều trị cụ thể

a. Điều trị giai đoạn trước phẫu thuật:

-  Điều trị nắn chỉnh trước phẫu thuật.

b. Điều trị phẫu thuật

-  Điều kiện phẫu thuật

+ Cân nặng: từ 6kg trở lên.

+ Xét nghiệm máu: đủ điều kiện cho phép.

-  Các bước phẫu thuật

+ Thiết kế đường rạch da và niêm mạc môi hai bên bờ khe hở theo phương

pháp đã lựa chọn.

+ Rạch da và niêm mạc môi theo đường thiết kế.

+ Bóc tách mép vết mổ hai bên bờ khe hở theo 3 lớp: da, cơ và niêm mạc

+ Bóc tách giảm căng niêm mạc nghách tiền đình bên khe hở.

+ Khâu phục hồi môi theo 3 lớp: niêm mạc, cơ và da

+ Băng.

+ Kháng sinh, giảm đau sau phẫu thuật.

c. Điều trị sau phẫu thuật

- Hướng dẫn và điều trị rối loạn phát âm.

- Điều trị nắn chỉnh lệch lạc răng.

V/ TIÊN LƯỢNG VÀ BIẾN CHỨNG

1. Tiên lượng

-  Điều trị đúng thời điểm, đúng kỹ thuật sẽ phục hồi môi cả về giải phẫu và

chức năng tốt.

-  Nếu điều trị muộn thì sẽ khó khăn trong phẫu thuật đóng khe hở môi và ảnh

hưởng tới các gia đoạn điều trị tiếp theo.

2. Biến chứng

-  Sặc khi ăn uống.

-  Viêm nhiễm đường hô hấp.

-  Hạn chế phát triển thể chất.

VI/ PHÒNG BỆNH

Tuyên truyền, phổ biến kiến thức cho các bà mẹ trong độ tuổi sinh đẻ cần lưu ý trong giai đoạn đầu của thời kỳ mang thai tránh tiếp xúc các yếu tố phơi nhiễm có thể gây khuyết tật khe hở vòm miệng.

(Lượt đọc: 1025)

Tin tức liên quan

  • Cấp cứu 115
  • Đường dây nóng
  • 5 nhiệm vụ trọng tâm 2019
  • Học tập làm theo lời bác
  • Chương trình mục tiêu quốc gia
  • Đại hội đảng
  • Lịch công tác
  • Hình ảnh hoạt động
  • Câu lạc bộ Tim mạch
  • Câu lạc bộ Tiểu đường
  • Câu lạc bộ Hen - COPD
  • Liên kết web
    • Bộ Y Tế
    • Báo Quảng Ninh
    • Sở Y tế Quảng Ninh
    • Báo cáo hoạt động khám chữa bệnh
    • Bệnh viện Bãi Cháy
    • Bệnh viện Sản nhi Quảng Ninh
    • CDC
    • Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm
    • Bệnh viện Cẩm phả
    • Bệnh viện Đa khoa khuc vực Cẩm phả
    • Bệnh viện Lao và phổi
    • Bệnh viện Phục hồi chức năng Quảng Ninh
    • Bệnh viện Việt Nam Thụy Điển Uông Bí
    • Bệnh viện Y dược cổ truyền Quảng Ninh
    • Trung tâm y tế Hạ Long
    • Trung tâm Y tế huyện Ba Chẽ
    • Trung tâm Y tế huyện Bình Liêu
    • Trung tâm Y tế huyện Đầm Hà
    • Trung tâm Y tế huyện Hải Hà
    • Trung tâm Y tế huyện Hoành Bồ
    • Trung tâm Y tế huyện Tiên Yên
    • Trung tâm Y tế huyện Vân Đồn
    • Trung tâm Y tế Thành phố Cẩm Phả
    • Trung tâm Y tế Thành phố Móng Cái
    • Trung tâm Y tế Thành phố Uông Bí
    • Trung tâm Y tế thị xã Đông Triều
    • Trung tâm Y tế thị xã Quảng Yên
    • Bệnh viện 108
    • Trung tâm DI & ADR quốc gia
    • Bệnh viện Bạch Mai
    • Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ
    • Bệnh viện Việt Đức
    • Sở Y tế tỉnh Phú Thọ