Banner

CHẤN THƯƠNG PHẦN MỀM VÙNG HÀM MẶT

(Cập nhật: 26/11/2017)

CHẤN THƯƠNG PHẦN MỀM VÙNG HÀM MẶT

I. ĐỊNH NGHĨA

Là tình trạng tổn thƣơng mô mềm vùng hàm mặt do chấn thƣơng với một hoặc

các biểu hiện nhƣ bầm tím, đụng giập, rách, chảy máu, thiếu hổng mô.…

II. NGUYÊN NHÂN

- Do tai nạn giao thông.

- Do tai nạn lao động.

- Do tai nạn sinh hoạt…

III. CHẨN ĐOÁ N

1. Chẩn đoán xác định

Chủ yếu dƣ̣ a trên các triệu chƣ́ng lâm sàng , một số trƣờng hợp có thể kết hợp cận

lâm sàng.

1.1. Vết thƣơng xây sát

- Tổn thƣơng nông trên mặt da đến lớp thƣợng bì với biểu hiện có vết xƣớc,

rớm máu, xây xát.

- Có thể có dị vật, có thể làm thay đổi màu sắc da nếu không đƣợc làm sạch.

- Bệnh nhân cảm thấy rất đau, rát do bong lớp thƣợng bì, hở đầu mút thần

kinh.

1.2. Vết thƣơng đụng dập

- Da có biểu hiện xuất huyết, tụ máu tại chỗ, có biểu hiện bầm tím, phù nề và

biến dạng mô mềm.

- Bề mặt vết thƣơng đụng giập có thể màu tím hoặc vàng nếu bệnh nhân đến

muộn.

1.3. Vết thƣơng rách da

- Rách da với các kích thƣớc khác nhau. Vết rách có thể gọn hoặc nham nhở.

Hai mép vết rách có thể đóng kín hoặc hở. Có thể có dị vật.

- Rách mô mềm dƣới da: có thể có tổn thƣơng rách cơ, tổn thƣơng thần kinh,

mạch máu, tuyến nƣớc bọt….

- Có thể có rách niêm mạc.

- Chảy máu: tùy vị trí và mức độ tổn thƣơng mà có chảy máu ở các mức độ

khác nhau.

1.4. Vết thƣơng xuyên

- Có tổn thƣơng xuyên thấu đi từ da, qua các mô mềm dƣới da và niêm mạc

thông với các hốc tự nhiên vùng hàm mặt nhƣ: khoang miệng, hốc mũi, xoang

hàm…

- Tùy theo vết thƣơng xuyên thông vào vùng nào mà có triệu chứng liên quan

kèm theo nhƣ: rách niêm mạc miệng và chảy máu miệng, rách niêm mạc mũi và

chảy máu qua ngách mũi…

- Có thể có dị vật ở vùng vết thƣơng.

- Cận lâm sàng: X quang: nếu tổn thƣơng chảy máu xoang hàm thì có hình ảnh

mờ xoang hàm…

1.5. Vết thƣơng mất mô

- Mất da: với kích thƣớc khác nhau tùy theo loại tổn thƣơng.

- Mất mô dƣới da: vết thƣơng có thể gây mất cơ, để lại thiếu hổng mô.

- Tổn thƣơng mạch máu: có thể có tổn thƣơng mạch máu gây chảy máu với

các mức độ khác nhau.

- Biểu hiện tổn thƣơng thần kinh: có thể có dấu hiệu tê bì ở vùng da tƣơng ứng

nếu có tổn thƣơng thần kinh.

- Rò nƣớc bọt: nếu có tổn thƣơng tuyến nƣớc bọt hoặc ống tuyến.

- Dị vật vùng tổn thƣơng: có thể có dị vật.

- Có biểu hiện co kéo làm biến dạng.

1.6. Vết thƣơng hỏa khí

- Tổn thƣơng mô mềm: tùy từng trƣờng hợp mà có thể có các mức độ tổn

thƣơng khác nhau nhƣ tổn thƣơng da, mô mềm dƣới da, mất mô….

- Đặc điểm tổn thƣơng: đƣờng vào nhỏ, đƣờng ra to, mô bị tổn thƣơng rộng

kèm theo dị vật….

- X quang: có thể có hình ảnh các dị vật ở các vùng tổn thƣơng.

1.7. Vết thƣơng tuyến nƣớc bọt

- Rách da vùng tuyến nƣớc bọt.

- Tổn thƣơng nhu mô tuyến nƣớc bọt, có thể có dấu hiệu chảy nƣớc bọt qua

vùng tổn thƣơng.

- Tổn thƣơng niêm mạc miệng tƣơng ứng ống tuyến và ống tuyến, có dấu hiệu

chảy nƣớc bọt qua vùng tổn thƣơng ống tuyến.

1.8. Vết thƣơng bỏng

- Da đỏ, có thể có vết chợt.

- Có phỏng nƣớc vùng tổn thƣơng.

- Có các biểu hiện nhiễm trùng nếu bệnh nhân đến muộn.

2. Chẩn đoán phân biệt

Các tổn thƣơng mô mềm vùng hàm mặt luôn có các triệu chứng rõ rệt vì vậy

không cần chẩn đóan phân biệt.

IV. ĐIỀU TRỊ

1. Nguyên tắc

- Đánh giá hết tổn thƣơng, tránh bỏ sót.

- Xử lý vết thƣơng càng sớm càng tốt.

- Làm sạch tổn thƣơng và loại bỏ hết dị vật.

- Cắt lọc tiết kiệm da và mô mềm dƣới da.

- Cầm máu kỹ.

- Khâu phục hồi

+ Khâu kín từ trong ra ngoài đặc biệt lớp niêm mạc.

+ Khâu đúng vị trí giải phẫu, tránh để khoang ảo, không căng.

+ Khâu đóng ngay nếu vết thƣơng sạch.

2. Điều trị cụ thể

2.1. Vết thƣơng xây sát

- Vết thƣơng nhỏ

+ Làm sạch bằng nƣớc muối sinh lý, lấy bỏ dị vật.

+ Băng bằng mỡ kháng sinh có phủ Lidocaine.

- Vết thƣơng lớn

+ Vô cảm: gây tê, trong một số trƣờng hợp có thể gây mê.

+ Điều trị vết thƣơng: lau rửa bằng gạc hoặc dùng bàn chải với xà phòng, thìa

nạo….

+ Băng bằng mỡ kháng sinh có phủ Lidocaine.

2.2. Vết thƣơng đụng dập

- Nếu máu tụ đang hình thành: băng ép để cầm máu.

- Tụ máu đã cầm: Nếu tụ máu nhỏ thì theo dõi để tự tiêu. Nếu lớn thì phải phẫu

thuật lấy máu tụ.

- Tụ máu chƣa cầm: mở ra lấy máu tụ, cầm máu và băng ép.

- Tụ máu lâu, có xu hƣớng nhiễm trùng: rạch lấy bỏ máu tụ

2.3. Vết thƣơng rách da

- Làm sạch

+ Rửa vết thƣơng: rửa bằng nƣớc muối sinh ly dƣới áp lực. Trƣờng hợp vết

thƣơng bẩn dùng nƣớc Ôxy già hoặc nƣớc muối pha Betadin.

+ Lấy bỏ hết dị vật.

+ Tẩy rửa vết thƣơng: vết thƣơng có lẫn hóa chất, đặc biệt hóa chất có màu,

cần tìm dung môi thích hợp để tẩy rửa.

+ Vết thƣơng rộng lẫn nhiều dị vật hoặc bẩn: bệnh nhân đƣợc gây mê, dùng

bàn chải phẫu thuật chải rửa để loại bỏ dị vật.

- Cắt lọc tiết kiệm

+ Da: cắt xén mép da. Bảo tồn vạt da còn cuống.

+ Cơ: cắt bỏ phần cơ dập nát hoại tử.

- Cầm máu: lựa chọn các phƣơng pháp sau

+ Kẹp mạch.

+ Đốt điện.

+ Khâu cầm máu.

- Khâu phục hồi

+ Yêu cầu: khâu đúng vị trí giải phẫu, từ trong ra ngoài, tránh để khoang ảo,

không đƣợc căng, lớp niêm mạc phải kín tuyệt đối.

+ Phƣơng pháp khâu: lựa chọn kiểu khâu, mũi rời, khâu vắt, trong da, xa

gần….

+ Thời gian đƣợc đóng kín da: tƣơng đối, nếu vết thƣơng sạch đóng kín, nếu

vết thƣơng bẩn đóng thì hai.

2.4. Vết thƣơng xuyên

- Vết thƣơng nhỏ, không chảy máu, không dị vật: không phẫu thuật, điều trị

kháng sinh, chống phù nề, thay băng, theo dõi.

- Vết thƣơng to, chảy máu nhiều, có dị vật: phẫu thuật làm sạch, cầm máu,

đóng vết thƣơng.

2.5. Vết thƣơng mất mô

- Vết thƣơng nhỏ: bóc tách, khâu phục hồi.

- Mất mô rộng: tạo hình, đóng kín vùng thiếu hổng mô.

2.6. Vết thƣơng hỏa khí

Phẫu thuật cầm máu, loại bỏ dị vật, tạo hình đóng kín vết thƣơng.

2.7. Vết thƣơng tuyến nƣớc bọt

Tổn thƣơng có thể ở nhu mô hoặc ống tuyến.

- Dò nƣớc bọt ở nhu mô: khâu phục hồi.

- Dò ở ống tuyến: nối, hoặc dẫn lƣu vào trong miệng.

2.8. Vết thƣơng bỏng

- Chƣờm lạnh, chống shock, bù nƣớc, điện giải, dùng kháng sinh….

- Khi tổn thƣơng đã ổn định tùy tình trạng mà có thể ghép da hoặc tạo hình

phục hồi vết thƣơng.

V. TIÊN LƯỢ NG VÀ BIẾN CHỨNG

1. Tiên lượng

- Điều trị sớm và đúng nguyên tắc sẽ cho kết quả tốt.

- Điều trị muộn và sai nguyên tắc có thể gây ra tai biến, di chứng trầm trọng,

làm ảnh hƣởng đến chức năng, thẩm mỹ.

2. Biến chứng

- Nhiễm trùng vết thƣơng.

- Rò nƣớc bọt.

- Sẹo xấu ảnh hƣởng đến chức năng và thẩm mỹ …

(Lượt đọc: 1806)

Tin tức liên quan

  • Cấp cứu 115
  • Đường dây nóng
  • 5 nhiệm vụ trọng tâm 2019
  • Học tập làm theo lời bác
  • Chương trình mục tiêu quốc gia
  • Đại hội đảng
  • Lịch công tác
  • Hình ảnh hoạt động
  • Câu lạc bộ Tim mạch
  • Câu lạc bộ Tiểu đường
  • Câu lạc bộ Hen - COPD
  • Liên kết web
    • Bộ Y Tế
    • Báo Quảng Ninh
    • Sở Y tế Quảng Ninh
    • Báo cáo hoạt động khám chữa bệnh
    • Bệnh viện Bãi Cháy
    • Bệnh viện Sản nhi Quảng Ninh
    • CDC
    • Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm
    • Bệnh viện Cẩm phả
    • Bệnh viện Đa khoa khuc vực Cẩm phả
    • Bệnh viện Lao và phổi
    • Bệnh viện Phục hồi chức năng Quảng Ninh
    • Bệnh viện Việt Nam Thụy Điển Uông Bí
    • Bệnh viện Y dược cổ truyền Quảng Ninh
    • Trung tâm y tế Hạ Long
    • Trung tâm Y tế huyện Ba Chẽ
    • Trung tâm Y tế huyện Bình Liêu
    • Trung tâm Y tế huyện Đầm Hà
    • Trung tâm Y tế huyện Hải Hà
    • Trung tâm Y tế huyện Hoành Bồ
    • Trung tâm Y tế huyện Tiên Yên
    • Trung tâm Y tế huyện Vân Đồn
    • Trung tâm Y tế Thành phố Cẩm Phả
    • Trung tâm Y tế Thành phố Móng Cái
    • Trung tâm Y tế Thành phố Uông Bí
    • Trung tâm Y tế thị xã Đông Triều
    • Trung tâm Y tế thị xã Quảng Yên
    • Bệnh viện 108
    • Trung tâm DI & ADR quốc gia
    • Bệnh viện Bạch Mai
    • Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ
    • Bệnh viện Việt Đức
    • Sở Y tế tỉnh Phú Thọ