Banner

HÔN MÊ

HÔN MÊ

1. ĐẠI CƯƠNG

 

Hôn mê là sự suy giảm ý thức do tổn thương bán cầu đại não hoặc hệ thống lưới.Biến chứng nguy hiểm là tắc đường thở gây ngưng thở

 

2.NGUYÊN NHÂN

Nguyên nhân

 

Dấu hiệu lâm sàng – cận lâm sàng

 

 

 

Chấn thương sọ não

-

Bệnh sử chấn thương đầu

 

-  Dấu hiệu thần kinh khu trú

 

 

Hạ đường huyết

Glucose máu giảm, đáp ứng với Glucose 10% tiêm TM

 

 

 

Co giật do sốt

-

Tiền sử co giật

 

-  Trẻ 6 tháng – 5 tuổi

 

-  Tiền sử co giật do sốt

 

-  Sốt, co giật toàn thân và ngắn, tỉnh táo sau co giật

 

 

 

Sốt rét thể não

-

Vùng dịch tể sốt rét

 

-  Thiếu máu, gan lách to, vàng da

 

-

KST sốt rét trên máu ngoại biên (+ )

 

 

 

Viêm màng não mủ

-

Sốt, nôn ói

 

-  Cổ cứng, thóp phồng

 

-  Ban máu trong viêm màng não do não mô cầu

 

-

Dịch não tủy: đục, protein tăng ( > 0,48g/l ) đường

 

 

giảm ( < ½ đường huyết ) , tế bào tăng đa số bạch cầu

 

 

đa nhân

 

 

 

Viêm não

-

Sốt, thường kèm co giật

 

-  Đường huyết, Ion đồ bình thường

 

-

Dịch não tủy:  trong , protein,  đường  và tế bào trong

 

 

giới hạn bình thường

 

 

 

Ngộ độc

-

Tiền sử có uống thuốc, hoá chất

 

-  Dấu hiệu lâm sàng đặc hiệu của từng loại ngô độc

 

 

 

Sốc

-

Mạch nhanh nhẹ, huyết áp tụt hoặc bằng 0 thời gian đổ

 

 

đầy mao mạch chậm (refill) > 3 giây

 

-

Sốc kéo dài

 

 

 

Viêm cầu thận cấp

-

Huyết áp cao

 

-  Phù mặt chi , tiểu ít

 

-  Nước tiểu: Hồng cầu (+)

 

 

 

Tiểu đường tăng   ­

-

Đường huyết cao

Ketone -acide

-

Tiền sử tiểu đường hoặc uống nhiều , tiểu nhiều.

 

-  Dâu hiệu mất nước, thở nhanh sâu

 

 

 

 

3.CHẨN ĐOÁN

 

3.1.Lâm sàng

3.1.1.Hỏi bệnh:

 

Tiền sử chấn thương, sốt co giật, tiếp xúc thuốc độc chất, rượu. Tiền sử bệnh tiểu đường, động kinh, bệnh gan thận

3.1.2. Khám lâm sàng

 

a. Tìm dấu hiệu cấp cứu và xử trí cấp cứu ngay khi trẻ có một trong các dấu hiệu sau:

Tắc đường thở, cơn ngưng thở, tím tái, sốc, co giật

 

b. Đánh giá mức độ tri giác theo thang điểm:

 

 * Mức độ tri giác được đánh giá nhanh bởi thang điểm AVPU

 

A (alert): trẻ tỉnh  V (voice): đáp ứng với lời nói

 

P (pain): đáp ứng với kích thích đauU (unconscious): hôn mê.

 

 

                                *Hoặc dựa vào thang điểm Glasgow cho trẻ em (bảng 1): Trẻ hôn mê khi điểm tổng cộng theo thang điểm Glasgow £ 10 điểm, Glasgow < 8 điểm thường nặng, tử vong cao.

 

                                *Khám đầu cổ và thần kinh:

 

-Dấu hiệu chấn thương đầu

 

-Cổ cứng, thóp phồng

 

-Kích thước đồng tử và phản xạ ánh sáng.

 

-Dấu thần kinh khu trú

 

-Tư thế gồng cứng mất võ, mất não

 

-Dấu hiệu tăng áp lực nội sọ: đồng tử không đều, gồng cứng, tam chứng Cushing: mạch chậm, huyết áp cao, nhịp thở bất thường, phù gai thị

 

                                 *Khám toàn diện:

 

-Lấy dấu hiệu sinh tồn (mạch, nhiệt độ, huyết áp), đo độ bảo hòa oxy

 

(SpO2)

 

-Vàng da, ban máu, thiếu máu, gan lách to, phù .

 

3.2. Cận lâm sàng

 

- Xét nghiệm thường qui:

 

+ Công thức máu, ký sinh trùng sốt rét (ở những nơi lưu hành sốt rét)

 

+ Đường huyết, điện giải đồ, tổng phân tích nước tiểu

 

+ Chọc dò tủy sống, chống chỉ định khi: suy hô hấp, sốc, rối loạn đông máu, tăng áp lực nội sọ.

 

- Xét nghiệm khi đã định hướng chẩn đoán:

 

+Siêu âm não xuyên thóp (u não, xuất huyết não).

 

+Chức năng đông máu (xuất huyết não màng não, rối loạn đông máu).

 

+Chức năng gan, thận (bệnh lý gan, thận).

 

+X quang tim phổi (bệnh lý tim, phổi).

 

+Tìm độc chất trong dịch dạ dày, máu, nước tiểu (ngộ độc).

 

+CT scanner não ( tụ máu, u não, áp xe não)

 

+Điện não đồ (động kinh, viêm não Herpes)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bảng 1. Thang điểm Glasgow chẩn đoán mức độ hôn mê ở trẻ em

 

 

 

Trẻ trên 2 tuổi

Trẻ dưới 2 tuổi

Điểm

Trạng thái mắt

 

 

Mở tự nhiên

Mở tự nhiên

4

Mở khi gọi

Phản ứng với lời nói

3

Mở khi đau

Phản ứng với kích thích đau

2

Không đáp ứng

Không đáp ứng

1

 

 

 

Đáp ứng vận động tốt nhất

 

 

 

 

 

Làm theo yêu cầu

Theo nhu cầu

6

Kích thích đau:

Kích thích đau:

 

Định vị nơi đau

Định vị được nơi đau

5

Tư thế co khi kích thích đau

Co tay đáp ứng kích thích đau

4

Tư thế co bất thường

Tư thế mất vỏ não khi đau

3

Tư thế duỗi bất thường

Tư thế mất não khi đau

2

Không đáp ứng

Không đáp ứng

1

 

 

 

Đáp ứng ngôn ngữ tốt nhất

 

 

 

 

 

Định hướng và trả lời đúng

Mỉm cười, nói bập bẹ

5

Mất định hướng và trả lời sai

Quấy khóc

4

Dùng từ không thích hợp

Quấy khóc khi đau

3

Âm thanh vô nghĩa

Rên rỉ khi đau

2

Không đáp ứng

Không đáp ứng

1

 

 

 

 

 

4.ĐIỀU TRỊ

 

4.1. Nguyên tắc điều trị

 

-Bảo đảm thông khí và tuần hoàn.

 

-Phát hiện các bệnh lý ngoại thần kinh.

 

-Điều trị nguyên nhân.

 

-Điều trị nâng đỡ và phòng ngừa biến chứng.

 

4.2.Điều trị cụ thể

 

-Thông đường thở: hút đàm nhớt, nằm ngiêng, đặt ống thông miệng hầu khi thất bại với ngửa đầu nâng cằm và hút đàm nhớt.

                -Đặt nội khí quản bóp bóng giúp  thở nếu ngưng thở hoặc  cơn ngừng thở.

 

-Thở oxy duy trì SaO2  92 - 96%

 

-Nếu Glucose máu < 40 mg% hoặc nghi ngờ hạ đường huyết tiêm Glucose 10%

 

+Trẻ sơ sinh: Dextrose 10% 2 ml/kg TMC.

 

+Trẻ lớn: Dextrose 30% 2 ml/kg TMC.

 

-Co giật: Dizepam bơm hậu môn 0,1ml/kg/lần với ống tiêm 1ml gỡ bỏ kim đưa sâu vào hậu môn 4cm.

 

-Thở máy nếu có suy hô hấp

 

-Truyền dịch chống sốc nếu có:

 

+Truyền dịch Lactate Ringer hay Normal saline 20 ml/kg/giờ và các thuốc tăng sức co bóp cơ tim (Dopamine, Dobutamine) để duy trì huyết áp ổn định.

 

                                   +Tránh truyền quá nhiều dịch có thể gây phù não và tăng áp lực nội sọ.Truyền dịch 2/3 nhu cầu để tránh phù não do tiết ADH không thích hợp.

 

                                    Natri: 3mEq/100 ml dịch, Kali 1-2 mEq/100 ml dịch

 

                                    Dung dịch thường chọn là Dextrose 5-10% trong 0,2-0,45% saline.

-Chống phù não nếu có

 

-Điều trị nguyên nhân:

 

+Ngộ độc Morphin: Naloxone 0,1 mg/kg tối đa 2g TM

 

                                     +Sốt rét: Artesunate (tiêm tĩnh mạch)

 

          +Viêm màng não kháng sinh tĩnh mạch

 

          +Viêm não do Herpes: Acyclovir TM.

                                   -Phẫu thuật sọ não lấy khối máu tụ khi có chỉ định

                                  - Dinh dưỡng

 

                                 +Trong giai đoạn cấp khi có chống chỉ định nuôi ăn qua sonde dạ dày thì trong 3 ngày đầu chỉ cần cung cấp glucose và điện giải.

 

                                +Cần nhanh chóng cho ăn qua sonde dạ dày nếu không có chống chỉ định, chia làm nhiều bữa ăn nhỏ giọt chậm, nếu cần nuôi ăn tĩnh mạch một phần.

                                -Tập vật lý trị liệu, vật lý trị liệu hô hấp

 

                                -Theo dõi: dấu hiệu sinh tồn, mức độ tri giác, kích thước đồng tử mỗi 3 giờ trong 24 giờ đầu, sau đó mỗi 6 giờ.

(Lượt đọc: 2447)

Tin tức liên quan

  • Cấp cứu 115
  • Đường dây nóng
  • Khuyến cáo phòng chống bệnh viêm phổi cấp do vi rút Corona
  • Học tập làm theo lời bác
  • Chương trình mục tiêu quốc gia
  • Đại hội đảng
  • Lịch công tác
  • Hình ảnh hoạt động
  • Câu lạc bộ Tim mạch
  • Câu lạc bộ Tiểu đường
  • Câu lạc bộ Hen - COPD
  • Liên kết web
    • Bộ Y Tế
    • Bất Động Sản
    • Báo Quảng Ninh
    • Sở Y tế Quảng Ninh
    • Báo cáo hoạt động khám chữa bệnh
    • Bệnh viện Bãi Cháy
    • Bệnh viện Sản nhi Quảng Ninh
    • CDC
    • Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm
    • Bệnh viện Cẩm phả
    • Bệnh viện Đa khoa khuc vực Cẩm phả
    • Bệnh viện Lao và phổi
    • Bệnh viện Phục hồi chức năng Quảng Ninh
    • Bệnh viện Việt Nam Thụy Điển Uông Bí
    • Bệnh viện Y dược cổ truyền Quảng Ninh
    • Trung tâm y tế Hạ Long
    • Trung tâm Y tế huyện Ba Chẽ
    • Trung tâm Y tế huyện Bình Liêu
    • Trung tâm Y tế huyện Đầm Hà
    • Trung tâm Y tế huyện Hải Hà
    • Trung tâm Y tế huyện Hoành Bồ
    • Trung tâm Y tế huyện Tiên Yên
    • Trung tâm Y tế huyện Vân Đồn
    • Trung tâm Y tế Thành phố Cẩm Phả
    • Trung tâm Y tế Thành phố Móng Cái
    • Trung tâm Y tế Thành phố Uông Bí
    • Trung tâm Y tế thị xã Đông Triều
    • Trung tâm Y tế thị xã Quảng Yên
    • Bệnh viện 108
    • Trung tâm DI & ADR quốc gia
    • Bệnh viện Bạch Mai
    • Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ
    • Bệnh viện Việt Đức
    • Sở Y tế tỉnh Phú Thọ
    • Park City Hà Nội